Cảm biến siêu âm M12 siêu nhỏ gọn Leuze DB112 UP.1-20,2500
Giá bán: Liên hệ
Hãng sản xuất: Leuze electronic
Danh mục: Cảm biến/Công tắc -Bộ chuyển mạch- Sensors/ Switches
Nhà cung cấp: AnhNghiSon
Xuất sứ: Germany
Leuze DB112 UP.1-20,2500 (Mã đặt hàng: 50109000)
Giới thiệu tổng quan sản phẩm: Cảm biến siêu âm công nghiệp cự ly ngắn (Ultrasonic Proximity Sensor) Leuze DB112 UP.1-20,2500 thuộc dòng sản phẩm Series 112 danh tiếng, là giải pháp phần cứng tối ưu được thiết kế chuyên dụng để nhận diện vật thể hoặc đo lường trạng thái hành trình phôi ở cự ly gần mà không chịu bất kỳ sự chi phối nào từ tính chất lý hóa của bề mặt mục tiêu. Trong cấu trúc cơ điện của các hạ tầng sản xuất hiện đại, máy đóng gói bao bì màng nilon phức hợp, dây chuyền chế tạo vi mạch điện tử hoặc các thiết bị cơ khí chính xác, không gian lắp đặt thiết bị đầu cuối thường xuyên bị giới hạn chật hẹp.
Mã hiệu DB112 UP.1-20,2500 xử lý trọn vẹn bài toán gá gá lắp này nhờ kết cấu ren tiêu chuẩn M12 đạt chiều dài thân siêu tối giản (Sub-miniature mechanical block), kết hợp công nghệ truyền nhận sóng siêu âm thời gian bay (Time-of-Flight) cho độ tin cậy dữ liệu ở mức tối cao, phục vụ hoàn hảo chu trình vận hành liên tục 24/7 của nhà máy.
Nguyên lý vận hành sóng âm học tĩnh thời gian bay (Time-of-Flight Physics): Bản chất hoạt động của model DB112 UP.1-20,2500 dựa trên hiện tượng lan truyền và phản xạ của sóng cơ học dải tần cao dải siêu âm. Mặt đầu dò cảm biến tích hợp đầu phát sóng gốm áp điện điện tử liên tục phát ra các xung sóng siêu âm dạng chùm nón hướng thẳng vào không gian phía trước. Khi các xung sóng âm này va chạm với một mục tiêu vật chất lơ lửng, một phần năng lượng âm học sẽ bị phản xạ khuếch tán ngược trở lại mặt thấu kính thu của cảm biến. Khối vi mạch điện tử logic nội bộ sẽ đo lường chi tiết dải thời gian dịch chuyển luân chuyển của chùm xung (Thời gian bay - ToF) để tính toán chính xác sự hiện diện hoặc cự ly vị trí phôi hiện trường.
Ưu thế cơ điện tử tuyệt đối của công nghệ siêu âm so với công nghệ cảm biến quang học truyền thống là Tính độc lập vật chất hoàn toàn. Sóng âm học nhận biết vật thể dựa trên mật độ khối vật lý của bề mặt cản chứ không phụ thuộc vào độ hấp thụ ánh sáng. Nhờ vậy, cảm biến nhận diện mượt mà và đồng đều từ các vật thể có màu sắc tối chói như đen carbon, các bề mặt kim loại đánh bóng loáng, nhôm nhẵn bóng, cho đến các loại vật liệu đặc biệt khó nhằn như màng co nilon trong suốt, vỏ chai nhựa PET trong suốt hoặc các tấm thủy tinh nhẵn phẳng. Phép đo hoàn toàn miễn nhiễm trước sự nhiễu loạn của bụi bẩn bám dính thông thường, đảm bảo độ ổn định vững chắc cho mạch vòng lặp điều khiển PLC.
Đột phá từ Thiết kế siêu tinh gọn Sub-miniature và Giải pháp Pigtail cáp dải dài:
-
Kích thước hình học khối tối giản: Thiết bị sở hữu thân hình trụ ren tiêu chuẩn M12 x 1 với đường kính vỏ 12 mm và chiều dài khối vỏn vẹn chỉ 20 mm. Đây là một trong những dòng cảm biến siêu âm có kích thước compact nhỏ gọn nhất hiện nay trên thị trường tự động hóa. Cấu trúc hardened siêu tinh gọn này cho phép các kỹ sư thiết kế cơ khí dễ dàng tích hợp, luồn sâu cảm biến vào bên trong các cơ cấu kẹp tay robot, băng tải linh kiện nhỏ hoặc các hộp kỹ thuật chèn hẹp của máy đóng gói tự động.
-
Cơ cấu kết nối điện đuôi chuột Pigtail dải dài dồi dào: Khác biệt với các dòng giắc cắm cứng sau đuôi máy vốn đòi hỏi thêm khoảng trống để bẻ góc luồn dây dây dẫn, model DB112 UP.1-20,2500 sử dụng giải pháp cáp đúc liền chất liệu cao cấp có chiều dài dồi dào lên tới 2500 mm (2.5 mét), phần cuối dây dẫn được terminate bằng đầu giắc cắm đực nhanh dạng M12 cấu trúc 3 chân tiêu chuẩn. Thiết kế pigtail nối dài này giúp triệt tiêu các lực bẻ cong vặn xoắn cơ học tác động trực tiếp lên cổ cáp khi gá lắp trong không gian hẹp, gia tăng đáng kể dải tuổi thọ cơ lý cho hệ thống dây truyền tín hiệu và ngăn sương ẩm xâm nhập vào bo mạch điện tử nội bộ.
🛠️ YÊU CẦU THI CÔNG VÀ TIÊU CHUẨN CẤU HÌNH VÙNG MÙ TỪ KỸ SƯ HÃNG:
-
Hiệu chuẩn vùng mù Blind Zone: Đặc thù cơ lý của đầu phát sóng siêu âm đòi hỏi một dải thời gian chết để màng gốm dập tắt dao động hoàn toàn sau khi phát xung điện. Do đó, cảm biến sở hữu một Vùng mù vật lý (Blind Zone) cố định là 15 mm tính từ mặt cảm biến. Trong vùng không gian chặn chết này, thiết bị không thể thu nhận dữ liệu phản xạ. Kỹ sư thi công bắt buộc phải gá đặt cảm biến sao cho phôi mục tiêu chạy qua luôn cách mặt đầu dò một khoảng lớn hơn 15 mm để triệt tiêu lỗi báo sai.
-
Dải khoảng cách làm việc bảo đảm: Cự ly hoạt động ổn định và chính xác nhất được Leuze chứng nhận nằm trong khoảng dải đo từ 15 mm đến 30 mm. Đây là cấu hình tối ưu chuyên biệt cho các bài toán định vị cơ cấu máy chính xác ở cự ly cực gần với biên độ sai số dịch chuyển ở mức cực mịn.
Kết cấu cơ khí hardened bọc kín khít đạt chuẩn bảo vệ công nghiệp: Khối mạch tính toán điện tử tĩnh được bảo vệ trọn vẹn bên trong lớp vỏ làm từ hợp kim Đồng thau mạ niken (Nickel-plated Brass) bền bỉ, mang lại tổng trọng lượng phần cứng siêu nhẹ chỉ mức vỏn vẹn 30 gram. Vật liệu luyện kim cao cấp này cấp khả năng chống chịu lực va đập cơ học tốt, chống ăn mòn hóa học sương muối và chịu xung động rung lắc cường độ cao rất tốt ngoài mặt bằng nhà xưởng.
Thiết bị đạt cấp bảo vệ quốc tế tiêu chuẩn IP65, bảo đảm kháng bụi bẩn công nghiệp hoàn toàn và ngăn ngừa sự xâm nhập của các tia nước phun áp lực thấp ngoài hiện trường. Cảm biến vận hành mượt mà trên dải điện áp nguồn một chiều công nghiệp tiêu chuẩn từ 10 đến 30 VDC với công suất dòng điện không tải siêu tiết kiệm (nhỏ hơn hoặc bằng 10 mA) và dải nhiệt độ môi trường làm việc dải rộng chịu tải tốt kéo dài từ âm 25 độ C đến nóng cộng 70 độ C, đáp ứng hoàn hảo sơ đồ đấu nối 3 dây dẫn truyền tín hiệu logic rời rạc thời gian thực về tủ điều khiển PLC.
| Thuộc tính kỹ thuật cốt lõi | Giá trị định mức chi tiết (Chuẩn Plain-Text sạch lỗi hiển thị) |
| Hãng sản xuất | Leuze Electronic (Đức) |
| Dòng sản phẩm | Series 112 Standard Cylindrical Ultrasonic Portfolio |
| Model sản phẩm | DB112 UP.1-20,2500 |
| Mã số đặt hàng (Part Number) | 50109000 |
| Loại công nghệ cảm biến | Tiệm cận siêu âm tĩnh đo khoảng cách thời gian bay (Ultrasonic ToF Physics) |
| Kích thước hình học ren | Đường kính ren tiêu chuẩn M12 x 1, tổng chiều dài thân máy siêu ngắn 20 mm |
| Vùng mù vật lý (Blind Zone) | 15 mm tính từ mặt đầu dò cảm biến (Không thể nhận diện vật thể) |
| Khoảng cách làm việc bảo đảm | Cấu hình dải quét cự ly gần từ 15 mm đến 30 mm ổn định |
| Đặc tính độc lập vật chất | Nhận diện mượt mà vật trong suốt, thủy tinh, màng nilon, kim loại bóng, vật đen |
| Nguồn điện vận hành nuôi mạch | Dải nguồn một chiều công nghiệp tiêu chuẩn từ 10 đến 30 VDC |
| Mức tiêu hao dòng điện | Dòng dòng không tải siêu tiết kiệm điện năng, nhỏ hơn hoặc bằng 10 mA |
| Kiểu cấu trúc kết nối điện | Dây cáp mềm đuôi chuột đúc liền tích hợp đầu nối nhanh giắc cắm đực M12 |
| Chiều dài hệ thống dây dẫn | Chiều dài cáp dồi dào mở rộng đạt mức định mức 2500 mm (2.5 mét) |
| Số lượng chân kết nối và giắc | Đầu nối cấu trúc 3 chân, tiêu chuẩn cổng mạng kết nối A-coded công nghiệp |
| Sơ đồ cấu trúc chân kết nối | Chân 1: Dương nguồn nguồn DC nuôi | Chân 3: Âm nguồn chung | Chân 4: Tín hiệu logic rời rạc |
| Vật liệu cấu tạo thân vỏ | Hợp kim Đồng thau mạ niken chống gỉ cứng cáp, chịu lực va đập cơ học |
| Mặt thấu kính đầu dò âm | Gốm áp điện điện tử bọc hợp chất bảo vệ nâng cao nội bộ |
| Cấp bảo vệ môi trường hiện trường | Tiêu chuẩn quốc tế IP65 (Kháng bụi bẩn hoàn toàn, chống tia nước phun sương) |
| Dải nhiệt độ môi trường làm việc | Chịu tải dải rộng từ âm 25 độ C đến nóng cộng 70 độ C |
| Trọng lượng tịnh phần cứng | Trọng lượng siêu nhẹ phục vụ tay kẹp chuyển động, đạt mức vỏn vẹn 30 g |
| Mạch điện tử an toàn tích hợp | Chống đấu sai đảo cực nguồn nuôi, bảo vệ ngắn mạch xung điện đầu cuối nâng cao |
| Xuất xứ thiết bị | 100% Nghiên cứu, chế tạo và kiểm định phòng thí nghiệm tại Đức (Germany) |

